Báo Giá Tê Đều Ren, Tê Đều Hàn, Tê Đều Inox Theo Quy Cách

logo
Tư vấn miễn phí Tư vấn miễn phí
Gia công tại nhà máy Gia công tại nhà máy
Giao hàng toàn quốc Giao hàng toàn quốc
Báo Giá Tê Đều Ren, Tê Đều Hàn, Tê Đều Inox Theo Quy Cách
17/08/2026 09:41 AM 9 Lượt xem

    Tê đều có nhiều biến thể về kiểu kết nối, vật liệu và độ dày, khiến giá thành trên thị trường chênh lệch khá lớn giữa các cấu hình khác nhau. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến báo giá tê đều, tham khảo mức giá theo từng quy cách phổ biến (ren, hàn, inox, mạ kẽm), đồng thời hướng dẫn cách nhận báo giá chính xác nhất từ Dương Hoàng Phát.

    1. Những Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giá Tê Đều

    Trước khi tham khảo bảng giá, bạn cần nắm rõ các yếu tố quyết định giá tê đều, vì cùng một kích thước nhưng giá có thể chênh lệch đáng kể giữa các cấu hình khác nhau:

    • Kích thước DN/NPS: DN càng lớn, lượng vật liệu và công gia công càng nhiều, giá càng cao.
    • Kiểu kết nối: Tê đều hàn giáp mép, hàn lồng, ren hay rãnh có mức giá khác nhau tùy theo phương pháp chế tạo (đúc, gia công từ ống, rèn hay đúc gang dẻo).
    • Vật liệu: Thép carbon/gang dẻo có giá thấp nhất, thép mạ kẽm cao hơn một chút, còn tê đều inox 304/316 có giá cao hơn đáng kể so với thép carbon.
    • Độ dày (Schedule - SCH, với dòng hàn): SCH càng cao, thành tê càng dày, giá càng cao so với cùng kích thước SCH thấp hơn.
    • Cấp áp lực (với dòng ren/rãnh): Class 150 có giá thấp hơn Class 3000, 6000; tê đều rãnh có chứng chỉ UL/FM thường có giá cao hơn hàng không chứng chỉ.
    • Xuất xứ, thương hiệu: Hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan thường có giá cao hơn hàng gia công trong nước hoặc hàng phổ thông Trung Quốc.
    • Số lượng đặt hàng: Đơn hàng số lượng lớn theo dự án thường được chiết khấu tốt hơn mua lẻ.

    2. Bảng Giá Tham Khảo Tê Đều Theo Kiểu Kết Nối Và Size

    Dưới đây là bảng giá tham khảo mang tính định hướng chung trên thị trường, áp dụng cho tê đều thép carbon, SCH40 (dòng hàn) hoặc Class 150 (dòng ren). Mức giá thực tế sẽ thay đổi tùy vật liệu, độ dày, xuất xứ và thời điểm, vui lòng liên hệ Dương Hoàng Phát để nhận báo giá chính xác theo đúng thông số kỹ thuật của công trình.

    Size DN

    Đường kính tương đương

    Kiểu kết nối phổ biến

    Mức giá tham khảo (VNĐ/cái)

    DN15 – DN25

    Phi 21 – phi 34

    Ren

    25.000 – 90.000

    DN32 – DN50

    Phi 42 – phi 60

    Ren, hàn giáp mép

    70.000 – 250.000

    DN65 – DN100

    Phi 76 – phi 114

    Hàn giáp mép, rãnh

    200.000 – 700.000

    DN125 – DN200

    Phi 140 – phi 219

    Hàn giáp mép, rãnh

    600.000 – 2.000.000

    DN250 – DN400

    Phi 273 – phi 426

    Hàn giáp mép, rãnh

    1.800.000 – 6.500.000

    Trên DN400

    Trên phi 426

    Theo yêu cầu

    Báo giá theo yêu cầu

    Lưu ý: Bảng trên áp dụng cho tê đều thép carbon phổ thông. Tê đều inox, tê đều mạ kẽm hoặc dòng áp lực cao (Class 3000, 6000) sẽ có mức giá cao hơn so với bảng trên.

    3. Tê Đều Ren Giá Bao Nhiêu? Yếu Tố Quyết Định Giá

    Tê đều ren giá thường thấp hơn dòng hàn hoặc rãnh cùng kích thước ở size nhỏ, do phương pháp chế tạo đơn giản hơn (đúc gang mềm hoặc rèn cho size nhỏ). Mức giá cụ thể phụ thuộc vào:

    • Vật liệu: Gang mềm (malleable iron) giá thấp nhất, thép rèn A105 cao hơn, inox cao nhất
    • Cấp áp lực: Class 150 tiêu chuẩn có giá thấp hơn đáng kể so với dòng rèn áp lực cao Class 3000, 6000
    • Kiểu ren: NPT hay BSP thường không chênh lệch giá quá nhiều, nhưng cần xác định đúng để tránh mua nhầm
    • Bề mặt hoàn thiện: Có mạ kẽm hay không cũng ảnh hưởng đến mức giá cuối cùng

    Khi hỏi giá tê đều ren, nên xác định rõ vật liệu, cấp áp lực và kiểu ren để nhận báo giá chính xác nhất, tránh nhầm lẫn giữa các mức giá chênh lệch của từng cấu hình.

    4. Tê Đều Inox Giá So Với Tê Đều Thép/Gang Dẻo

    Tê đều inox giá thường cao hơn đáng kể so với tê đều thép carbon hoặc gang dẻo cùng kích thước, do chi phí nguyên liệu và gia công cao hơn nhiều. Mức chênh lệch cụ thể còn phụ thuộc vào:

    • Mác inox: Inox 304 có giá thấp hơn, inox 316 cao hơn khoảng 20-40% do chi phí nguyên liệu Molypden
    • Kiểu kết nối: Tê đều inox hàn, ren hay rãnh có mức giá khác nhau tùy phương pháp chế tạo
    • Độ dày thành: Với dòng hàn, SCH10S/SCH40S phổ biến cho inox có mức giá khác nhau tùy độ dày

    Nếu hệ thống của bạn chỉ cần chống ăn mòn ở mức cơ bản (nước sạch, khí thông thường), tê đều inox 304 sẽ giúp tối ưu chi phí hơn so với việc chọn ngay inox 316 khi không thực sự cần thiết.

    5. Tê Đều Mạ Kẽm So Với Tê Đều Thép Đen

    Tê đều mạ kẽm là tê đều thép carbon được xử lý bề mặt bằng phương pháp mạ kẽm nhúng nóng hoặc điện phân, giúp tăng khả năng chống ăn mòn khi tiếp xúc với môi trường ẩm ướt hoặc ngoài trời. So với tê đều thép đen (chưa xử lý bề mặt), tê đều mạ kẽm thường có giá cao hơn khoảng 10-25% tùy kích thước, do phát sinh thêm chi phí xử lý mạ.

    Tê đều mạ kẽm thường được ưu tiên cho hệ thống cấp thoát nước, PCCC lắp đặt ngoài trời hoặc khu vực có độ ẩm cao, trong khi tê đều thép đen thường dùng cho hệ thống có sơn phủ chống gỉ riêng hoặc lắp đặt trong nhà.

    6. Ai Cần Tham Khảo Báo Giá Tê Đều?

    • Chủ đầu tư, ban quản lý dự án cần lập dự toán vật tư đường ống cho công trình
    • Nhà thầu cơ điện (M&E) khi bóc tách khối lượng, lập bảng giá chào thầu
    • Kỹ sư mua hàng (purchasing) của nhà máy, khu công nghiệp cần so sánh giá giữa các nhà cung cấp
    • Đơn vị thi công PCCC, cấp thoát nước dân dụng và công nghiệp

    7. Làm Sao Để Nhận Báo Giá Tê Đều Chính Xác Nhất?

    Để Dương Hoàng Phát có thể báo giá nhanh và chính xác nhất, bạn nên chuẩn bị các thông tin sau khi liên hệ:

    1. Kích thước DN/NPS cần lắp đặt (DN50, DN100, DN150...)
    2. Kiểu kết nối: ren, hàn giáp mép, hàn lồng hay rãnh
    3. Vật liệu mong muốn: thép đen, thép mạ kẽm, gang dẻo hay inox 304/316
    4. Độ dày (SCH) hoặc cấp áp lực (Class) tương ứng với hệ thống
    5. Yêu cầu chứng chỉ: UL/FM nếu dùng cho PCCC
    6. Số lượng dự kiến đặt hàng

    Chỉ với những thông tin cơ bản này, đội ngũ kỹ thuật Dương Hoàng Phát có thể tư vấn đúng loại sản phẩm và gửi báo giá chi tiết trong thời gian ngắn.

    Câu Hỏi Thường Gặp Về Giá Tê Đều

    1. Vì sao không có bảng giá cố định niêm yết công khai cho tê đều? 

    Vì giá tê đều phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kiểu kết nối, vật liệu, độ dày, cấp áp lực, xuất xứ và biến động giá thép nguyên liệu theo từng thời điểm, nên các đơn vị cung cấp thường báo giá theo yêu cầu cụ thể để đảm bảo chính xác cho từng đơn hàng.

    2. Mua số lượng lớn tê đều có được chiết khấu không? 

    Có. Với các đơn hàng theo công trình, dự án hoặc mua số lượng lớn, Dương Hoàng Phát có chính sách chiết khấu tốt hơn so với mua lẻ.

    3. Tê đều rãnh có giá cao hơn tê đều hàn cùng kích thước không? 

    Không nhất định. Ở size nhỏ đến trung bình, giá hai loại có thể tương đương; tuy nhiên nếu tê đều rãnh yêu cầu chứng chỉ UL/FM, giá có thể cao hơn tê đều hàn không chứng chỉ cùng kích thước do yêu cầu kiểm định nghiêm ngặt hơn.

    4. Có cần yêu cầu chứng từ CO, CQ khi nhận báo giá tê đều không? 

    Với các công trình yêu cầu hồ sơ nghiệm thu, nên yêu cầu nhà cung cấp gửi kèm chứng từ CO, CQ và catalogue kỹ thuật ngay từ bước báo giá để thuận tiện cho việc nghiệm thu sau này.

    Nhận Báo Giá Tê Đều Nhanh Tại Dương Hoàng Phát

    Dương Hoàng Phát cung cấp đầy đủ tê đều ren, tê đều hàn (giáp mép, hàn lồng), tê đều rãnh và tê đều inox 304/316, đa dạng vật liệu thép carbon, thép mạ kẽm, gang dẻo, đầy đủ kích thước và cấp áp lực. Hàng có sẵn số lượng lớn, đầy đủ chứng từ CO, CQ, giao hàng nhanh toàn quốc. Đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ tư vấn miễn phí, giúp bạn chọn đúng cấu hình sản phẩm theo yêu cầu hệ thống và nhận báo giá chi tiết nhanh chóng.

    Liên hệ ngay Hotline 0916 02 86 86 – 0962 68 55 68 để được báo giá tê đều nhanh nhất trong 30 phút.

    Zalo
    Hotline
    Hotline tư vấn:0916 02 86 86